khí than ướt

Học thuật
Thân thiện
khí than ướt

Một người thợ hàn đang sử dụng khí than ướt để hàn hai thanh kim loại.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Khí than ướt một loại khí nhiên liệu tổng hợp, được tạo ra bằng cách cho hơi nước đi qua lớp than cốc nóng đỏ. Quá trình này sinh ra một hỗn hợp khí chủ yếu gồm hy-đrô (H₂) o-xýt các-bon (CO).
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Nhà máy sản xuất khí than ướt để cung cấp nhiên liệu cho hơi.
    • Khí than ướt có thể được sử dụng làm nguyên liệu đầu vào cho một số quy trình hóa học.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "sản xuất khí than ướt": chỉ quá trình công nghiệp tạo ra loại khí này.

    • Công nghệ sản xuất khí than ướt đã từ thế kỷ 19.
  • "nhiên liệu khí than ướt": nhấn mạnh vào công dụng chính của .

    • Động cơ có thể được cải tiến để chạy bằng nhiên liệu khí than ướt.
Biến thể từ gần giống
  • Khí tổng hợp (Syngas): Thuật ngữ chung hơn chỉ hỗn hợp khí chứa hy-đrô o-xýt các-bon, có thể được sản xuất từ nhiều nguồn nguyên liệu khác nhau (như than, sinh khối, khí tự nhiên), trong đó khí than ướt một loại cụ thể.
  • Khí than khô: Loại khí than được sản xuất bằng cách thổi không khí (thay vì hơi nước) qua than cốc nóng, thành phần chính nitơ o-xýt các-bon.
Từ đồng nghĩa
  • Khí nước (Water gas): Tên gọi khác của khí than ướt, do sử dụng hơi nước trong quá trình sản xuất.
Thông tin bổ sung
  • Quá trình sản xuất: Phản ứng chính xảy ra khi hơi nước (H₂O) tiếp xúc với than cốc nóng đỏ (chủ yếu carbon, C) : C + H₂O → CO + H₂. Phản ứng này thu nhiệt.
  • Ứng dụng lịch sử: Khí than ướt từng nguồn cung cấp khí đốt quan trọng (khí thành phố) cho chiếu sáng sưởi ấm đô thị trước khi khí tự nhiên. Ngày nay, chủ yếu được dùng làm nguyên liệu trong công nghiệp hóa chất.
khí than ướt

Một người thợ hàn đang sử dụng khí than ướt để hàn hai thanh kim loại.

  1. Hỗn hợp hy-đrô o-xýt các-bon do hơi nước đi qua than cốc nóng đỏ tạo thành, dùng để làm nhiên liệu.